Bài 1 – Chào hỏi

Posted on Tháng Mười Hai 29, 2007. Filed under: Japenese |

Trước khi bắt đầu bài học này các bạn cần nắm được bảng chử cái

<–bảng chử cái

Từ mới


しょうかい

紹介

giới thiệu

 

Thành Ngữ hay sử dụng

 


おはよう ございます

Xin chào (buổi sáng)

 

 

Mẫu câu

 

 

1.わたしは ラオです。

2.ナロンさんは にほんじんでは ありません。

3.アリさんは けんしゅうせいです。

4.リーさんも けんしゅうせいです。

 

 

Ví dụ

 

 

1.あなたは ラオさんですか。

はい、わたしは ラオです。

いいえ、わたしは ラオでは ありません。

 

2.ナロンさんはインドネシアじんですか。

いいえ、インドネシアじんでは ありません。タイじんです。

 

3.マリさんも タイじんですか。

いいえ、マリさんは フィリピンじんです。

 

4.あの じんは だれですか。

ラオさんです。

 

5.ラオさんは けんしゅうせいですか。

はい、とうきょうでんきの けんしゅうせいです

 

6.たなかさんは なんさいですか。

28さいです。

 

Văn phạm

 

* Danh từ (N)

Trong tiếng Nhật danh từ không phân biệt số nhiều hay số ít, hoặc giống đực hay giống cái, chỉ trừ những trường hợp ngoại lệ.

* Trợ từ (P)…は、も、か

Trong tiếng Nhật, sự quan hệ giữa các từ ngữ và các câu được biểu thị bằng một trợ từ đặt sau từ ngữ hoặc câu đó.

Có nhiều loại trợ từ và cách sử dụng chúng cũng rất đa dạng.

Bài học về trợ từ sẽ đề cập trong các bài sau.

 

i. N +

Wa chỉ một việc gì mà người nói đang nói đến, hay chỉ chủ đề của câu văn đó

 

例:わたし がくせいです tôi học sinh(sinh viên)

 

ii. N +

Cũng giống như wa, mo là chủ đề nhấn mạnh một chữ hay một việc. để chỉ một sự việc giống với sự việc ở mệnh đề trước.

 

例:たなかさん にほんじんです Ông tanaka người Nhật

  きむらさん にほんじんです Ông kimura cũng là người Nhật

 

iii. Câu văn +

Thường đặt ở cuối câu, dung cho câu nghi vấn.

 

例:あなたは がくせいです Bạn là sinh viên phải không?

 

iv. N1 N2

để nối hai danh từ với nhau, chỉ sở hữu.

 

例:わたしは BinhLongがくせいです。 Tôi là học sinh của Bình Long

 

* です。

です sử dụng cuối một câu văn kết thúc bằng danh từ hoặc tính từ, biểu thị sự phán đoán hay khẳng định. Ngoài ra nó còn biểu hiện sự lễ phép với người nghe

 

Khẳng định です

Phủ định では ありません

 

Lúc đàm thoại có thể dung じゃ ありませんđể thay thế cho では ありません

 

例:わたしは ベトナムじんです Tôi là người VN

  わたしは ベトナムじんでは ありませんTôi không phải người VN

  わたしは ベトナムじん じゃ ありませんTôi không phải người VN

* さん

さん đứng ngay sau tên của người nghe hoặc người thứ 3 bày tỏ sự kính trọng đối với người đó. Chữ さん không được s dụng cho chính mình.

 

例:わたしは Thinhです。 Tôi là Thịnh

  あなたは Thuyさんですか。Bạn là Thúy phải không?

  

* Câu văn thể nghi vấn

Có 3 loại thể nghi vấn trong tiếng Nhật, ở giới han ở bài học tôi chỉ đề cập tới 2 loại

i. Nghi vấn có trợ từ ka cuối câu. (Ý nghĩa như yes/no question)

Khi trả lời câu hỏi loại này bắc buộc phải có hai (vâng) hoặc iie (không). Nếu giản lượt đi thì bị xem là thất lễ.

 

例:あなたは がくせいですか。 Bạn là sinh viên phải

  はい、わたしは がくせいです。 Vâng, tôi là sinh viên

  いいえ、わたしは がくせいじゃ ありません。 Không, tôi không phải

ii. Nghi vấn sử dụng nghi vấn từ.

 

例:あの ひとは だれですか。 Người đó là ai?

Thuyさんです。  Người đó là Thúy

 

Trong tiếng Anh thì nghi vấn từ luôn đặt ở đầu câu. Nhưng tiếng Nhật không nhất thiết phải như vậy.

 

Một số nghi vấn từ hay sử dụng :だれ(どなた)= ai ?、いつ = khi nào?、どこ = ở đâu?

Về các nghi vấn từ, các bạn sẽ gặp nhiều vào các bài sau.

 

* さい

Khi nói về tuổi thì them chữ sai sau số tuổi.

VD: khi muốn hỏi tuổi ai đó ta dung なんさい

あなたは なんさいですか。 Bạn bao nhiêu tuổi?

Khi hỏi tuổi lịch sự, dung khi nói với người trên ta dung おいくつ thay cho なんさい

たなかさんは おいくつですか Ngài tanaka bao nhiêu tuổi?

 

Make a Comment

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

  • ßσσяïη's page view

    • 133,214 view
  • Categories

  • RSS ßσσяïη ’s world

  • Lịch

    Tháng Mười Hai 2007
    M T W T F S S
        Jan »
     12
    3456789
    10111213141516
    17181920212223
    24252627282930
    31  

Liked it here?
Why not try sites on the blogroll...

%d bloggers like this: